Đầu cos chữ Y trần (hay còn gọi là đầu cos chỉa trần, cos chỉa, đầu cos càng cua, fork terminal, non insulated fork terminal hoặc copper fork terminal) là phụ kiện đấu nối điện được sử dụng phổ biến trong các hệ thống điện công nghiệp, tủ điện, thiết bị tự động hóa và máy móc sản xuất. Thiết kế dạng chữ Y giúp việc lắp đặt và tháo rời dây dẫn nhanh chóng mà không cần tháo hoàn toàn vít đấu nối, tiết kiệm thời gian bảo trì và nâng cao độ an toàn cho hệ thống.
KST Việt Nam cung cấp đầy đủ các dòng đầu cos chữ Y KST với nhiều kích thước phù hợp cho các tiết diện dây khác nhau như đầu cos chỉa 1.5, đầu cos chỉa 2.5 cùng nhiều quy cách khác, đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng quốc tế.
Đầu cos chữ Y trần KST là gì?
Đầu cos điện chữ Y là loại đầu cốt được chế tạo từ đồng hoặc đồng mạ thiếc, phần đầu được tạo hình chữ Y (fork) giúp ôm chặt vít hoặc cọc đấu dây. Khác với đầu cosse chỉa bọc nhựa, dòng đầu cos chữ Y trần không có lớp cách điện bên ngoài nên thích hợp cho các ứng dụng yêu cầu khả năng chịu nhiệt cao hoặc sử dụng trong các thiết bị đã có giải pháp cách điện riêng.
Cấu tạo của đầu cos chữ Y trần KST
Đầu cos chữ Y trần KST được thiết kế tối ưu cho việc bấm cos và đấu nối điện chuyên nghiệp, bao gồm:
- Phần thân cos: làm từ đồng nguyên chất giúp tăng khả năng dẫn điện.
- Bề mặt mạ thiếc: chống oxy hóa, hạn chế ăn mòn và tăng tuổi thọ sản phẩm.
- Đầu càng cua chữ Y: hỗ trợ kết nối nhanh với các terminal vít siết.
- Thiết kế không bọc cách điện: phù hợp cho nhiều ứng dụng kỹ thuật và tủ điện công nghiệp.
Đạt tiêu chuẩn quốc tế
Các dòng đầu cos KST được sản xuất theo tiêu chuẩn chất lượng quốc tế như:
- UL
- RoHS
- ISO
- CE
Thông số kỹ thuật
- Tên gọi khác: Đầu cos càng cua, đầu cos chữ Y, đầu cốt chữ Y trần, fork terminal
- Vật liệu: 99.99% Đồng nguyên chất
- Xử lý bề mặt: Mạ thiếc
- Tiết diện dây: 0.5, 1.5, 2.5, 4, 6, 8, 14 (mm²)
- Kiểu đầu cos: Chữ Y / càng cua
- Thương hiệu: KST / ĐÀI LOAN
- Mã sản phẩm: SNB / SN
| Kích thước dây dẫn A.W.G/mm2 |
Mã sản phẩm | Đường kính ren | Thông số kích thước (mm) | Đóng gói (cái/túi) | ||||||||
| Hàn kín | Không hàn | d2 | W | F | L | E | D | d1 | T | |||
| 22-16 A.W.G.
0.5-1.5 mm² |
SNB1-3.2 * | SN1-3.2 | #4 | 3.2 | 5.7 | 6.5 | 16.0 | 4.8 | 3.4 | 1.7 | 0.75 | 100 |
| SNBS1-3.7 * | SNS1-3.7 | #6 | 3.7 | 5.7 | 100 | |||||||
| SNBL1-3.7 * | SNL1-3.7 | #6 | 3.7 | 6.4 | 100 | |||||||
| SNBLL1-3.7 * | SNLL1-3.7 | #6 | 3.7 | 7.2 | 100 | |||||||
| SNBS1-4 * | SNS1-4 | #8 | 4.3 | 6.4 | 100 | |||||||
| SNBM1-4 * | SNM1-4 | #8 | 4.3 | 7.2 | 100 | |||||||
| SNBL1-4 * | SNL1-4 | #8 | 4.3 | 8.1 | 100 | |||||||
| SNBS1-5 * | SNS1-5 | #10 | 5.3 | 8.1 | 100 | |||||||
| SNBL1-5 * | SNL1-5 | #10 | 5.3 | 9.5 | 100 | |||||||
| SNBS1-6 * | SNS1-6 | 1/4 | 6.4 | 9.5 | 100 | |||||||
| SNBL1-6 * | SNL1-6 | 1/4 | 6.4 | 12.0 | 11.0 | 22.0 | 100 | |||||
| SNB1-8 | SN1-8 | 5/16 | 8.4 | 14.0 | 10.0 | 21.1 | 100 | |||||
| 16-14 A.W.G.
1.5-2.5 mm² |
SNB2-3.2 * | SN2-3.2 | #4 | 3.2 | 5.7 | 6.5 | 16.0 | 4.8 | 4.1 | 2.3 | 0.8 | 100 |
| SNBS2-3.7 * | SNS2-3.7 | #6 | 3.7 | 5.7 | 100 | |||||||
| SNBL2-3.7 * | SNL2-3.7 | #6 | 3.7 | 6.0 | 100 | |||||||
| SNBLL2-3.7 * | SNLL2-3.7 | #6 | 3.7 | 7.2 | 100 | |||||||
| SNBS2-4 * | SNS2-4 | #8 | 4.3 | 6.4 | 100 | |||||||
| SNBM2-4 * | SNM2-4 | #8 | 4.3 | 7.2 | 100 | |||||||
| SNBL2-4 * | SNL2-4 | #8 | 4.3 | 8.1 | 100 | |||||||
| SNBS2-5 * | SNS2-5 | #10 | 5.3 | 8.1 | 100 | |||||||
| SNBL2-5 * | SNL2-5 | #10 | 5.3 | 9.3 | 100 | |||||||
| SNBS2-6 * | SNS2-6 | 1/4 | 6.4 | 9.3 | 100 | |||||||
| SNBL2-6 * | SNL2-6 | 1/4 | 6.4 | 12.0 | 11.0 | 22.0 | 100 | |||||
| SNB2-8 | SN2-8 | 3/8 | 8.4 | 14.0 | 10.0 | 20.9 | 100 | |||||
| SNB2-10 | SN2-10 | 5/16 | 10.5 | 17.5 | 13.0 | 25.3 | 100 | |||||
| 14-12 A.W.G.
2.5-4.0 mm² |
SNB3-3.7 | SN3-3.7 | #6 | 3.7 | 8.0 | 7.0 | 18.0 | 6.0 | 5.1 | 2.9 | 1.0 | 100 |
| SNBS3-4 | SNS3-4 | #8 | 4.3 | 7.2 | 100 | |||||||
| SNB3-4 | SN3-4 | #8 | 4.3 | 8.0 | 100 | |||||||
| SNB3-5 | SN3-5 | #10 | 5.3 | 8.0 | 100 | |||||||
| SNB3-6 | SN3-6 | 1/4 | 6.4 | 12.0 | 9.1 | 21.5 | 100 | |||||
| 12-10 A.W.G.
4-6 mm² |
SNBS5-3.7 | SNS5-3.7 | #6 | 3.7 | 7.2 | 7.5 | 17.4 | 6.0 | 5.6 | 3.4 | 1.0 | 100 |
| SNB5-3.7 * | SN5-3.7 | #6 | 3.7 | 8.3 | 7.0 | 18.5 | 100 | |||||
| SNBSS5-4 | SNSS5-4 | #8 | 4.3 | 7.2 | 7.5 | 17.4 | 100 | |||||
| SNBS5-4 * | SNS5-4 | #8 | 4.3 | 8.3 | 7.0 | 18.3 | 100 | |||||
| SNBL5-4 * | SNL5-4 | #8 | 4.3 | 9.0 | 100 | |||||||
| SNB5-5 * | SN5-5 | #10 | 5.3 | 100 | ||||||||
| SNBS5-6 * | SNS5-6 | 1/4 | 6.4 | 100 | ||||||||
| SNBL5-6 * | SNL5-6 | 1/4 | 6.4 | 12.0 | 100 | |||||||
| SNB5-8 | SN5-8 | 5/16 | 8.4 | 14.0 | 10.5 | 23.5 | 100 | |||||
| 8 A.W.G.
8 mm² |
SNB8-5 | #10 | 5.3 | 10.5 | 8.1 | 20.8 | 8.5 | 7.2 | 4.5 | 1.2 | 100 | |
| SNB8-6 | 1/4 | 6.4 | 10.8 | 8.6 | 22.5 | 100 | ||||||
| 6 A.W.G.
14 mm² |
SNB14-6 | 1/4 | 6.4 | 11.0 | 10.7 | 25.5 | 10.5 | 9.0 | 5.8 | 1.5 | 100 | |
| SNB14-8 | 5/16 | 8.4 | 13.8 | 10.7 | 28.5 | 100 | ||||||
Ưu Điểm Của Đầu Cos Chỉa Trần KST
- Sản xuất từ đồng nguyên chất cho khả năng dẫn điện vượt trội.
- Bề mặt mạ thiếc chống oxy hóa và chống ăn mòn.
- Thiết kế chữ Y giúp tháo lắp nhanh mà không cần tháo hoàn toàn vít.
- Tiếp xúc điện ổn định, giảm phát sinh nhiệt.
- Độ bền cơ học cao, chịu rung lắc tốt.
- Tương thích với nhiều loại dây điện và cầu đấu.
- Đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng và an toàn điện.
Các Kích Thước Đầu Cos Chữ Y Phổ Biến
KST cung cấp đa dạng kích thước đầu cos Y phù hợp với nhiều tiết diện dây dẫn:
- Đầu cos chỉa 1.5 (0.5 – 1.5 mm²)
- Đầu cos chỉa 2.5 (1.5 – 2.5 mm²)
- 4 mm²
- 6 mm²
- 10 mm²
- 16 mm²
- 25 mm²
- 35 mm²
- 50 mm² và nhiều kích thước khác.
Việc lựa chọn đúng kích thước đầu cos giúp tăng tuổi thọ kết nối và đảm bảo khả năng chịu tải của hệ thống điện.
Ứng Dụng Của Đầu Cos Điện Chữ Y
Đầu cos điện chữ Y được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực:
- Tủ điện phân phối.
- Tủ điều khiển PLC.
- Biến tần, Servo, HMI.
- Thiết bị đóng cắt.
- Máy phát điện.
- Thiết bị điện công nghiệp.
- Hệ thống năng lượng mặt trời.
- Điện ô tô và xe chuyên dụng.
- Thiết bị viễn thông.
- Linh kiện điện tử.
Hướng Dẫn Bấm Đầu Cos Chữ Y Đúng Kỹ Thuật
Để đạt chất lượng tiếp xúc tốt nhất, nên sử dụng kìm bấm đầu cos chữ Y chuyên dụng theo đúng kích thước đầu cos và tiết diện dây.
- Tuốt dây đúng chiều dài.
- Đưa dây vào hết phần ống của đầu cos.
- Đặt đầu cos vào đúng khuôn của kìm bấm.
- Bấm đủ lực theo tiêu chuẩn.
- Kiểm tra độ chắc chắn trước khi đấu nối.
Việc sử dụng đúng kìm bấm đầu cos chữ Y giúp đảm bảo lực ép đồng đều, tăng khả năng dẫn điện và giảm nguy cơ phát sinh nhiệt tại điểm tiếp xúc.
Đầu Cos Chữ Y Trần Và Đầu Cos Chỉa Bọc Nhựa Khác Nhau Thế Nào?
| Tiêu chí | Đầu cos chữ Y trần | Đầu cosse chỉa bọc nhựa |
|---|---|---|
| Vật liệu | Đồng mạ thiếc | Đồng mạ thiếc + vỏ PVC/Nylon |
| Cách điện | Không | Có |
| Chịu nhiệt | Cao | Thấp hơn |
| Ứng dụng | Tủ điện, công nghiệp | Điện dân dụng, điều khiển |
| Độ bền | Rất cao | Cao |
Vì Sao Nên Chọn Đầu Cos Chữ Y KST?
- Thương hiệu KST uy tín trên thị trường quốc tế.
- Đồng nguyên chất, dẫn điện ổn định.
- Gia công chính xác, kích thước đồng đều.
- Đa dạng mẫu mã và quy cách.
- Tồn kho lớn, giao hàng nhanh.
- Hỗ trợ kỹ thuật và tư vấn lựa chọn sản phẩm.
- Phù hợp cho OEM, nhà máy, tủ điện và dự án.
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ)
Đầu cos chữ Y trần dùng cho loại dây nào?
Sản phẩm phù hợp với nhiều tiết diện dây từ nhỏ đến lớn như 0.5 mm², 1.5 mm², 2.5 mm², 4 mm², 6 mm² và các kích thước lớn hơn.
Đầu cos đồng chữ Y có chịu được môi trường ngoài trời không?
Có. Với lớp mạ thiếc chống oxy hóa, đầu cos có khả năng chống ăn mòn tốt. Tuy nhiên, khi sử dụng ngoài trời nên kết hợp hộp đấu nối hoặc các biện pháp bảo vệ phù hợp.
Nên chọn đầu cos chữ Y trần hay đầu cos bọc nhựa?
Nếu hệ thống yêu cầu chịu nhiệt cao hoặc đã có giải pháp cách điện riêng thì nên sử dụng đầu cos chữ Y trần. Nếu cần tăng độ an toàn khi thao tác, có thể lựa chọn đầu cosse chỉa bọc nhựa.
Có cần dùng kìm chuyên dụng để bấm đầu cos không?
Có. Sử dụng kìm bấm đầu cos chữ Y đúng tiêu chuẩn sẽ đảm bảo lực ép chính xác, tăng độ bền và khả năng dẫn điện của mối nối.
Mua Đầu Cos Chữ Y Trần Chính Hãng KST
KST Việt Nam chuyên cung cấp các dòng đầu cos chữ Y trần, đầu cos chỉa, đầu cos đồng chữ Y, đầu cos điện chữ Y, fork terminal, non insulated fork terminal và copper fork terminal với đầy đủ kích thước, đáp ứng nhu cầu của nhà máy, đơn vị sản xuất tủ điện, hệ thống tự động hóa và các dự án công nghiệp trên toàn quốc.
Liên hệ KST Việt Nam để được tư vấn lựa chọn đúng sản phẩm, nhận báo giá nhanh cùng chính sách hỗ trợ kỹ thuật và giao hàng trên toàn quốc.



Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.