Đầu cos Đồng Nhôm KST – FCALB là dòng đầu cos chuyên dụng cho các hệ thống cáp điện công nghiệp, được thiết kế để tạo mối nối chắc chắn giữa dây dẫn và thiết bị điện. Sản phẩm FCALB có nhiều lựa chọn theo tiết diện dây dẫn từ 6 mm² đến 400 mm², cùng nhiều kích thước lỗ bắt bulông, đáp ứng đa dạng nhu cầu thi công tủ điện, hệ thống phân phối điện, trạm điện và công trình công nghiệp.
Trong bài viết dưới đây, KST Việt Nam cung cấp thông tin chi tiết về đầu cos Đồng Nhôm KST FCALB, cấu tạo, ưu điểm, bảng thông số kỹ thuật, mã sản phẩm, khuôn ép phù hợp và hướng dẫn lựa chọn sản phẩm.
Đầu cos Đồng Nhôm KST – FCALB là gì?
Đầu cos Đồng Nhôm KST – FCALB là phụ kiện đấu nối dùng để kết nối đầu cáp với thiết bị điện hoặc điểm đấu nối trong hệ thống điện. Dòng FCALB được sản xuất với nhiều kích thước theo tiết diện ruột dẫn, từ cáp nhỏ 6 mm² cho đến cáp lớn 400 mm².
Thiết kế dạng đầu cos ép giúp phần ruột dẫn được cố định chắc chắn bên trong thân cos sau khi thực hiện đúng quy trình bấm hoặc ép bằng khuôn chuyên dụng. Phần bản cực có lỗ bắt bulông giúp kết nối đầu cáp với thanh cái, thiết bị điện hoặc các điểm đấu nối tương ứng.
Catalog và tài liệu sản phẩm KST hiện phân loại các dòng đầu cos và đầu nối theo nhiều nhóm ứng dụng khác nhau. Với sản phẩm cụ thể, người dùng nên đối chiếu đúng mã, tiết diện dây, kích thước lỗ bắt bulông và khuôn ép trước khi thi công. r1
Ưu điểm của Đầu cos Đồng Nhôm KST – FCALB
1. Đa dạng tiết diện dây dẫn
FCALB có nhiều lựa chọn cho các loại cáp có tiết diện từ 6 mm², 10 mm², 16 mm², 25 mm², 35 mm², 50 mm², 70 mm², 95 mm², 120 mm², 150 mm², 185 mm², 240 mm², 300 mm² đến 400 mm². Nhờ đó, người dùng có thể lựa chọn mã cos phù hợp với kích thước ruột dẫn thực tế.
2. Nhiều lựa chọn kích thước lỗ bắt bulông
Tùy từng tiết diện dây dẫn, FCALB có các phiên bản với kích thước lỗ bắt bulông khác nhau như M8, M10, M12 và M16. Việc lựa chọn đúng đường kính lỗ giúp đầu cos tương thích với bulông hoặc ty ren của thiết bị.
3. Thiết kế phù hợp cho phương pháp ép cos
Đầu cos FCALB được sử dụng kết hợp với khuôn ép phù hợp theo từng dải tiết diện. Sử dụng đúng khuôn ép là yếu tố quan trọng giúp tạo mối nối cơ khí chắc chắn và duy trì tiếp xúc điện ổn định.
4. Có nhiều lựa chọn cho hệ thống điện công nghiệp
Với dải tiết diện rộng và nhiều kích thước khác nhau, FCALB có thể được sử dụng trong nhiều hệ thống đấu nối cáp điện, tủ điện, hệ thống phân phối điện, máy móc công nghiệp, nhà máy và công trình xây dựng.
Cấu tạo của đầu cos FCALB
Về cơ bản, một đầu cos FCALB gồm các khu vực chính:
- Ống chứa dây dẫn: là phần đưa ruột cáp vào trước khi tiến hành ép cos.
- Thân cos: có kích thước được thiết kế tương ứng với tiết diện dây dẫn.
- Bản cực: là phần có lỗ để bắt bulông với thiết bị điện, thanh cái hoặc điểm đấu nối.
- Khu vực ép: là phần chịu tác động của khuôn ép nhằm cố định ruột dẫn bên trong đầu cos.
Đối với từng mã FCALB, kích thước L, d, D và B sẽ thay đổi theo tiết diện dây dẫn và thiết kế sản phẩm. Vì vậy, không nên lựa chọn đầu cos chỉ dựa trên tên mã mà cần kiểm tra đầy đủ bảng thông số kỹ thuật.
Bảng thông số kỹ thuật Đầu cos Đồng Nhôm KST – FCALB
Dưới đây là bảng thông số được tổng hợp theo hình ảnh thông số sản phẩm FCALB cung cấp:
| Mã sản phẩm | Tiết diện dây (mm²) | L (mm) | d (mm) | D (mm) | B (mm) | Box | Carton | Khuôn ép |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| FCALB6-8 / FCALB6-8SN | 6 | 54.0 | 4.5 | 12.5 | 14.0 | 120 | 960 | MLA10-35 |
| FCALB10-8 / FCALB10-8SN | 10 | 54.0 | 4.5 | 12.5 | 14.0 | 120 | 960 | MLA10-35 |
| FCALB16-8 / FCALB16-8SN | 16 | 54.0 | 4.5 | 12.5 | 14.0 | 120 | 960 | MLA10-35 |
| FCALB25-8 / FCALB25-8SN | 25 | 54.0 | 4.5 | 12.5 | 14.0 | 120 | 960 | MLA10-35 |
| FCALB35-8 / FCALB35-8SN | 35 | 54.0 | 4.5 | 12.5 | 14.0 | 120 | 960 | MLA10-35 |
| FCALB50-8 / FCALB50-10 | 50 | 59.0 | 9.0 | 15.0 | 16.0 | 60 | 480 | MLA50 |
| FCALB70-8 / FCALB70-10 | 70 | 59.0 | 11.0 | 17.5 | 16.0 | 60 | 480 | MLA70 |
| FCALB95-10 / FCALB95-12 | 95 | 65.0 | 12.5 | 21.0 | 20.0 | 80 | 320 | MLA95-120 |
| FCALB120-10 / FCALB120-12 | 120 | 65.0 | 13.7 | 21.0 | 20.0 | 80 | 320 | MLA95-120 |
| FCALB150-10 / FCALB150-12 | 150 | 75.5 | 15.5 | 28.0 | 25.0 | 40 | 160 | MLA150-240 |
| FCALB185-10 / FCALB185-12 | 185 | 75.5 | 17.0 | 28.0 | 25.0 | 40 | 160 | MLA150-240 |
| FCALB240-10 / FCALB240-12 | 240 | 75.5 | 19.5 | 28.0 | 25.0 | 40 | 160 | MLA150-240 |
| FCALB300-12 / FCALB300-16 | 300 | 94.0 / 92.0 | 22.0 | 32.0 | 30.0 | 25 | 100 | MLA300 |
| FCALB400-12 / FCALB400-16 | 400 | 100.0 / 98.0 | 25.1 | 36.0 | 30.0 | 20 | 80 | MLA400 |
Lưu ý: Các mã sản phẩm và thông số trên được trình bày theo bảng thông số trong hình ảnh cung cấp. Khi đặt hàng, nên đối chiếu lại mã sản phẩm, kích thước lỗ bắt bulông và khuôn ép với nhu cầu thực tế.
Ứng dụng của Đầu cos Đồng Nhôm KST – FCALB
Đầu cos KST FCALB có thể được sử dụng trong nhiều hệ thống đấu nối điện, đặc biệt là các công trình cần kết nối cáp có tiết diện trung bình và lớn.
- Đấu nối cáp điện trong tủ điện công nghiệp.
- Kết nối dây dẫn với thanh cái và thiết bị điện.
- Hệ thống phân phối điện trong nhà máy.
- Hệ thống điện của các công trình dân dụng và công nghiệp.
- Trạm điện, hệ thống phân phối và các tủ điện.
- Đấu nối cáp trong máy móc, thiết bị công nghiệp.
- Các hệ thống sử dụng cáp có tiết diện từ 6 mm² đến 400 mm².
Việc lựa chọn đầu cos cần dựa trên thiết kế thực tế của hệ thống, tiết diện dây dẫn, kích thước điểm đấu nối và yêu cầu kỹ thuật của thiết bị.
Hướng dẫn lựa chọn đầu cos FCALB phù hợp
1. Kiểm tra tiết diện dây dẫn
Đây là thông số đầu tiên cần xác định. Ví dụ, nếu sử dụng cáp có tiết diện 95 mm² thì nên lựa chọn đầu cos thuộc nhóm FCALB95. Không nên sử dụng đầu cos có tiết diện không tương thích với ruột dẫn.
2. Kiểm tra kích thước lỗ bắt bulông
Sau khi xác định tiết diện dây, cần kiểm tra kích thước bulông hoặc ty ren tại thiết bị. Các mã FCALB có thể sử dụng các kích thước lỗ khác nhau, do đó cần chọn đúng phiên bản.
3. Kiểm tra khuôn ép
Mỗi nhóm tiết diện được khuyến nghị sử dụng khuôn ép tương ứng. Theo bảng thông số cung cấp, các nhóm khuôn tiêu biểu gồm MLA10-35, MLA50, MLA70, MLA95-120, MLA150-240, MLA300 và MLA400.
Không nên sử dụng khuôn ép không đúng kích thước vì có thể làm ảnh hưởng đến độ chắc chắn cơ khí và chất lượng tiếp xúc điện của mối nối.
4. Kiểm tra mã sản phẩm trước khi đặt hàng
Với các mã có cùng tiết diện nhưng khác kích thước lỗ bắt bulông, cần xác định chính xác nhu cầu trước khi đặt hàng. Ví dụ nhóm FCALB300 có phiên bản -12 và -16; nhóm FCALB400 cũng có các phiên bản -12 và -16.
Địa chỉ mua Đầu cos Đồng Nhôm KST – FCALB chính hãng
Khi mua đầu cos Đồng Nhôm KST FCALB, khách hàng nên kiểm tra đầy đủ mã sản phẩm, tiết diện dây dẫn, kích thước lỗ bắt bulông, quy cách đóng gói và khuôn ép đi kèm. Việc lựa chọn đúng mã ngay từ đầu giúp hạn chế tình trạng không tương thích giữa đầu cos, dây dẫn và thiết bị.
KST Việt Nam cung cấp các sản phẩm đầu cos và phụ kiện đấu nối KST, hỗ trợ khách hàng lựa chọn sản phẩm theo tiết diện dây dẫn và yêu cầu kỹ thuật của công trình.
Thông Tin Liên Hệ
- CÔNG TY TNHH K.S. TERMINALS VIỆT NAM
- MST: 0313658816
- Chi nhánh Hà Nội: Đường Nguyễn Đình Hoàn, Phường Nghĩa Đô, Cầu Giấy
- Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh: Tầng 1, 594-596 Đường Cộng Hòa, Phường Tân Bình
- Hotline: (+84) 367 490 959
- Email: info@kstvietnam.com
Câu hỏi thường gặp về Đầu cos Đồng Nhôm KST – FCALB
Đầu cos FCALB dùng cho dây có tiết diện bao nhiêu?
Dòng FCALB trong bảng thông số cung cấp có các lựa chọn từ 6 mm² đến 400 mm², tùy từng mã sản phẩm.
FCALB có những kích thước lỗ bắt bulông nào?
Tùy từng mã, FCALB có các lựa chọn kích thước lỗ bắt bulông khác nhau, phổ biến trong bảng sản phẩm là các phiên bản tương ứng với M8, M10, M12 và M16.
Khuôn ép nào được sử dụng cho đầu cos FCALB?
Khuôn ép phụ thuộc vào tiết diện dây và mã đầu cos. Một số khuôn được thể hiện trong bảng thông số gồm MLA10-35, MLA50, MLA70, MLA95-120, MLA150-240, MLA300 và MLA400.
FCALB có những mã nào phổ biến?
Một số nhóm mã phổ biến gồm FCALB6, FCALB10, FCALB16, FCALB25, FCALB35, FCALB50, FCALB70, FCALB95, FCALB120, FCALB150, FCALB185, FCALB240, FCALB300 và FCALB400.
Làm thế nào để chọn đúng đầu cos FCALB?
Cần xác định tối thiểu ba thông số: tiết diện dây dẫn, kích thước lỗ bắt bulông và khuôn ép phù hợp. Nếu chưa chắc chắn về mã sản phẩm, nên cung cấp tiết diện cáp và kích thước bulông của thiết bị để được tư vấn chính xác.










Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.